Kế hoach năm học 2018 - 2019 (Dự thảo)

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2018 - 2019

 

A. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH

 

Căn cứ Chỉ thị số 2919/CT-BGDĐT ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu  năm học 2018-2019 của ngành giáo dục;

Căn cứ Công văn số 2005/UBND- KGVX  ngày 10 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân Tỉnh Gia Lai về việc tập trung chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019 của Ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Gia Lai.

Tài liệu đính kèm: Tải về

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2018 - 2019

 

A. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH

 

Căn cứ Chỉ thị số 2919/CT-BGDĐT ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu  năm học 2018-2019 của ngành giáo dục;

Căn cứ Công văn số 2005/UBND- KGVX  ngày 10 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân Tỉnh Gia Lai về việc tập trung chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019 của Ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Gia Lai.

Căn cứ Công văn số 1357/SGDĐT-GDTrH ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Sở Giáo dục - Đào tạo Gia Lai về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Trung học năm học 2018– 2019.

Căn cứ vào những thành tích, kết quả đạt được trong năm học 2017 - 2018 và các điều kiện thực tiễn của nhà trong năm học, nay trường THPT Nguyễn Khuyến thị xã An Khê lập dự thảo kế hoạch năm học 2018 - 2019 với những nội dung chính sau:

B. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

 

PHẦN I

 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG

 

I. Về đội ngũ CB-GV-NV và cơ cấu tổ chức bộ máy nhà trường

1. Về đội ngũ CB-GV-NV tính đến ngày 18 tháng 9 năm 2018.

- Tổng số: 49 người; nữ: 26 người. Trong đó được chia ra:

+ Lãnh đạo, quản lý:                                  03 người;         nữ 00.

+ Giáo viên trực tiếp giảng dạy:                40 người;       nữ 23.

+ Nhân viên:                                                 06 người;       nữ 03.

- Trình độ chuyên môn:

+ Thạc sỹ:                              05

+ Đại học:                              41

+ Cao đẳng:                           00

+ Trung cấp:                          01

+ Chưa qua đào tạo:             02

            - Trình độ lý luận chính trị:

+ Cao cấp:                             01

+ Trung cấp:                         10

+ Sơ cấp và lý luận chính trị phổ thông: 38.

 2. Về tổ chức bộ máy:

- Chi bộ: 20 đảng viên; trong đó nữ : 09 người.

- Công đoàn: 49 đoàn viên; trong đó nữ: 26 người.

- Đoàn thanh niên:742 đoàn viên 272;  thanh niên 470.

- Có 11 chi đoàn học sinh và 01 chi đoàn giáo viên.

- Các tổ chuyên môn nghiệp vụ:

+ Tổ Toán:                 07 người; trong đó nữ:         01 người.

+ Tổ Lý - KTCN:      07 người; trong đó nữ:         02 người.

+ Tổ Hoá-Tin:           06 người; trong đó nữ:         03 người.

+ Tổ Sinh – TD:     06 người: trong đó nữ:            03 người.

+ Tổ Ngữ văn:           04 người; trong đó nữ:         04 người.

+ Tổ Sử-Địa-  GDCD: 08 người; trong đó nữ:      06 người.

+ Tổ Ngoại ngữ:        05 người; trong đó nữ:         05 người.

+ Tổ Văn phòng:      04 người; trong đó nữ:         01 người.

(Trong BGH có 03 người sinh hoạt 01 trong tổ Lý; 01 trong tổ Sử - Địa GDCD; 01 trong tổ Văn).

- Các Ban, Hội đồng

            + Ban đại diện CMHS:        05 người.

+ Ban thanh tra nhân dân:   03 người.

+ Ban vận động và tiếp nhận tài trợ: 05 người

+ Ban giáo dục ngoài giờ lên lớp, hướng nghiệp, Ban nề nếp, Ban văn thể, Ban lao động, Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ; Các Hội đồng: Hội đồng trường, Hội đồng giáo dục, Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng kỷ luật, Hội đồng khoa học... Nhà trường thành lập cơ cấu đúng theo điều lệ trường THPT.

II. Về học sinh

1. Số lớp: Tổng số 17 lớp

- Lớp 12:  05 lớp ban CB.

- Lớp 11: 05 lớp ban CB.

- Lớp 10: 07 lớp ban CB.

2. Số học sinh: Tổng số 742 học sinh (Nữ 315; 11 học sinh Dân tộc, Nữ 05).

- Lớp 12: Tổng số 208 học sinh (Nữ 97; 01 học sinh Dân tộc, Nữ 0).

- Lớp 11: Tổng số 218 học sinh (Nữ 98; 02 học sinh Dân tộc, Nữ 0).

- Lớp 10: Tổng số 316 học sinh (Nữ 120; 08 học sinh Dân tộc, Nữ 05).

III. Về phòng học và phòng chức năng

Nhà trường có đủ hệ thống phòng học, phòng học vi tính và các phòng chức năng tạm đảm bảo phục vụ cho việc dạy-học và làm việc của cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường; có hệ thống nhà để xe cho học sinh, giáo viên.

Nhìn chung các hệ thống phòng học, phòng chức năng tương đối đầy đủ để trường hoạt động.

IV. Những thuận lợi khó khăn

1. Thuận lợi

- Được sự quan tâm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương và của ngành giáo dục đặc biệt là trong vấn đề xây dựng đủ phòng học, phòng làm việc để tổ chức giảng dạy và học tập, các trang thiết bị phục vụ dạy học hàng năm được mua sắm bổ sung.

- Được sự quan tâm chỉ đạo trực tiếp của Sở Giáo dục - Đào tạo Gia Lai; đội ngũ CB-GV-NV đủ về số lượng, chuẩn và trên chuẩn về trình độ, tương đối phù hợp về cơ cấu.

- Được tiếp cận đầy đủ các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của Bộ và Sở Giáo dục - Đào tạo, sự quan tâm phối hợp hỗ trợ của các cơ quan, ban ngành, đoàn thể trên địa bàn thị xã An Khê, sự giúp đỡ của Ban đại diện CMHS. Sự đoàn kết và nỗ lực phấn đấu của các tổ chức, cá nhân trong nhà trường.

- Tập thể sư phạm nhà trường đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau trong mọi công việc.

2. Khó khăn

- Chưa có phòng LAB, phòng học bộ môn, bảng tương tác thông minh.

- Hệ thống máy vi tính phục vụ cho việc học tập của học sinh đã xuống cấp và thiếu về số lượng.

- Địa bàn cư trú của học sinh mở rộng trên hầu hết các xã phường thị xã An Khê và một số xã của huyện ĐăkPơ nên việc đi lại của học sinh còn gặp nhiều khó khăn.

- Một số cha mẹ học sinh nhận thức về giáo dục chưa sâu sắc, còn trông chờ, ỷ lại, ít quan tâm đến con cái, còn khoán trắng cho nhà trường trong việc quản lý và giáo dục học sinh.

- Đa số học sinh có hoàn cảnh kinh tế gia đình còn khó khăn, điều kiện sinh sống và học tập còn thiếu thốn.

- Chất lượng đầu vào còn thấp hơn nhiều so với các trường khác trên địa bàn.

Từ đặc điểm tình hình thuận lợi và khó khăn như đã nêu trên, trường THPT Nguyễn Khuyến xác định những phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu và biện pháp thực hiện kế hoạch năm học 2018 - 2019 như sau:

PHẦN II

PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU CƠ BẢN

I. Phương hướng, mục tiêu

- Năm học 2018-2019 tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”, Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Tiếp tục triển khai học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, giáo dục, bồi dưỡng ý thức trách nhiệm, năng lực và hiệu quả công tác cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; tăng cường công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, bồi dưỡng lý tưởng cách mạng cho học sinh. Triển khai đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học, tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn cho học sinh.

- Đây cũng là năm học toàn ngành tiếp tục đổi mới đổi mới phương pháp dạy học, phương thức thi, kiểm tra, đánh giá và rèn luyện theo hướng phát triển năng lực học sinh; chú trọng công tác đào tạo và bồi dưỡng học sinh giỏi. Xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, có phẩm chất chính trị và đạo đức, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, chuẩn hóa về trình độ đào tạo, tăng cường cơ sở vật chất nhà trường theo hướng kiên cố hóa, chuẩn hóa, hiện đại hóa, đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, huy động mọi nguồn lực, khởi động mọi tiềm năng để phát triển giáo dục.

- Tiếp tục đổi mới công tác thi đua khen thưởng theo thông tư 27/2018 ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ GD&ĐT hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng của ngành giáo dục.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ đổi mới phương pháp dạy học.

- Tiếp tục thực hiện dạy nghề phổ thông theo qui định; rà soát cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ dạy nghề phổ thông và đưa ra các biện pháp kịp thời. Tiếp tục đa dạng các phương thức tư vấn, hướng nghiệp cho học sinh cuối cấp.

- Thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông…

- Nâng cao năng lực quản lý, đổi mới quản lý tài chính, huy động các nguồn lực phát triển giáo dục, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục. Áp dụng hình thức gửi, nhận công văn, báo cáo, thống kê qua mạng phần mềm quản lý công văn và thông qua phương tiện Internet; Tăng cường sử dụng phần mềm máy tính trong việc quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên, quản lý kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, sắp xếp thời khoá biểu, quản lý thư viện trường học, thực hiện quản lý điểm số của học sinh bằng máy tính và đăng tải trên website để thực hiện việc cập nhật và công khai rộng rãi. Triển khai thực hiện việc lập sổ điểm điện tử, sổ liên lạc điện tử,tiến tới lập học bạ điện tử cho học sinh.

- Chăm lo, đầu tư phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin.

- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, tăng cường kỷ cương nền nếp, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, đấu tranh chống tiêu cực và tệ nạn xã hội.

- Chú trọng quản lý, phối hợp hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011; tăng cường việc quản lý các khoản tài trợ theo Thông tư số 29/2012/TT-BGDĐT ngày 10/9/2012 quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

- Chú trọng các chính sách đối với học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh thuộc diện được hưởng chính sách xã hội và con gia đình hộ nghèo.

- Đẩy mạnh hoạt động của các đoàn thể quần chúng; bồi dưỡng phát triển đoàn viên, đảng viên đảm bảo yêu cầu cả về số lượng và chất lượng.

- Phát động, duy trì thường xuyên phong trào văn hóa, văn nghệ thể dục thể thao tham gia có hiệu quả Hội thi tiếng hát nhà giáo, người lao động năm 2018 do sở giáo dục đào tạo và công đoàn ngành phối hợp tổ chức.

- Điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng linh hoạt, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường.

- Đầu tư có chiều sâu việc thực hành ở các môn Lí, Hóa, Sinh và thực hành kĩ năng nghe, nói ở môn Tiếng Anh.

II. Các chỉ tiêu cơ bản

1. Tập thể

- Trường đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc.

- Công đoàn cơ sở đạt danh hiệu vững mạnh – Liên đoàn lao động Tỉnh tặng bằng khen

- Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh đạt danh hiệu vững mạnh – Tỉnh Đoàn Gia Lai tặng bằng khen.

-  08/08 tổ đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến.

- Lớp tiên tiến toàn diện: 07/17 lớp.

2. Cá nhân

2.1. Đối với CB- GV-NV

- Chiến sĩ thi đua cấp Tỉnh:                             

- Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở:                 08

- Lao động tiên tiến:                              48

- Hoàn thành nhiệm vụ:                                    01       

- Bằng khen của Bộ GD&ĐT:                          

- Bằng khen của UBND Tỉnh:            03         

2.2 Đối với học sinh

- Học sinh lớp 12 thi đỗ tốt nghiệp 99% trở lên. (năm học 2017-2018 đạt 99,22%)

- Học sinh đạt giải trong các kỳ thi cấp tỉnh 03 em trở lên.

- Học sinh tham gia kỳ thi nghiên cứu khoa học do Sở tổ chức.

- Học sinh giỏi toàn diện: 6 % trở lên (năm học 2017-2018 đạt 5,39%)

- Học sinh đạt học lực khá: 43% trở lên (năm học 2017-2018 đạt 42,26%)

- Học sinh có học yếu: dưới 5%  (năm học 2017-2018 chiếm 6,43%)

- Tỉ lệ học sinh lên lớp: 85% trở lên (đối với k10, k11 sau thi lại).

- Tỉ lệ hạnh kiểm khá tốt 98% trở lên, yếu kém không quá 1%. (năm học 2017-2018 chiếm 97,39%)

- Duy trì sĩ số đạt 90% trở lên (tính đến cuối năm học – không tính học sinh chuyển trường đi).

PHẦN III

NHIỆM VỤ VÀ BIỆN PHÁP CỤ THỂ

 

I. Phát triển, duy trì số lượng; nâng cao chất lượng giáo dục

1. Nhiệm vụ

            - Duy trì sĩ số học sinh đạt chỉ tiêu đề ra, hạn chế tối đa học sinh bỏ học.

            - Chú trọng giáo dục đạo đức học sinh. Học sinh có ý thức kỷ luật, khả năng tự quản, biết kính trọng thầy cô, yêu thương giúp đỡ bạn bè. Không để xảy ra các tệ nạn trong học sinh.

            - Tổ chức thực hiện tốt các cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” gắn liền với cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và tự sáng tạo”.

            - Tổ chức tốt hoạt động giáo dục NGLL, GDHN, giáo dục tập thể theo đúng nội dung, chủ đề, chủ điểm trong chương trình giáo dục. Các hoạt động này dần chuyển sang hướng hoạt động trải nghiệm sáng tạo.

            - Thực hiện dạy nghề tin học cho học sinh khối 11, dạy học 2 buổi/ngày đối với học sinh tất cả các khối lớp, đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu học tập của học sinh.

            - Thực hiện chủ trương tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường do Sở GD&ĐT phân công, bố trí.

            - Nâng cao chất lượng học tập các bộ môn văn hoá một cách toàn diện đặc biệt ở lớp cuối cấp. Chú trọng bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu.

            - Cần coi trọng và phát động trong học sinh tham gia các cuộc thi khoa học, kĩ thuật và vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn.

            - Giáo dục học sinh những kiến thức, hiểu biết kỹ năng và thái độ đúng đắn về lao động và hướng nghiệp, biết quý trọng lao động, biết chọn nghề phù hợp.

            - Học sinh được rèn luyện TDTT, khắc phục những thói xấu như hút thuốc, uống rượu bia; giảm đến mức tối đa học sinh mắc các bệnh phổ biến; giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên. Nâng cao dần nhu cầu, khả năng thẩm mỹ của học sinh.

2. Giải pháp

       -Tổ chức tốt Hội thi giáo viên giỏi cấp cơ sở nhằm đẩy mạnh phong trào thi đua dạy và học trong toàn thể giáo viên và học sinh trong nhà trường.

            - Quan tâm sâu sát đến từng học sinh và gia đình học sinh với lòng yêu thương và thái độ trách nhiệm cao.

            - Hỗ trợ về vật chất thích đáng cho học sinh nghèo vượt khó học giỏi, khen thưởng học sinh đạt thành tích cao trong học tập và rèn luyện.

            - Tăng cường giáo dục pháp luật, giáo dục đạo đức qua hoạt động ngoại khóa, hoạt động Đoàn, qua tiết sinh hoạt chủ nhiệm, tiết chào cờ, tiết học ở các môn thuộc Khoa học xã hội như Ngữ văn, Giáo dục công dân. Thực hiện tốt sáng tạo, hiệu quả hoạt động giáo dục NGLL, GDHN, GDTC.

            - Tăng cường công tác hướng nghiệp cho các em một cách có hiệu quả được thực hiện hằng tháng và tích hợp vào các tiết sinh hoạt dưới cờ, nhằm giúp cho các em có định hướng cách chọn nghề nghiệp cho tương lai.

            - Quán triệt bản quy ước về thực hiện nội quy, kỷ luật học sinh. Kiểm tra thường xuyên, chấn chỉnh và xử lý kịp thời, thích đáng những trường hợp học sinh vi phạm nội quy học đường.

            - Phối hợp tốt với gia đình học sinh trong việc giáo dục và quản lý học sinh qua các cuộc họp, phiếu liên lạc, phiếu báo, điện thoại, tin nhắn...

            - Có kế hoạch khảo sát, tuyển chọn và bồi dưỡng học sinh giỏi.

- Đoàn thanh niên sớm có kế hoạch phát động trong học sinh về chương trình hành động tham gia các hoạt động do các cấp tổ chức.

            - Đoàn thanh niên sớm có kế hoạch phát động trong học sinh về chương trình tự quản, chương trình phân loại rác tại nguồn, chương trình rửa tay bằng xà phòng diệt khuẩn ….

            - Thi, kiểm tra, chấm bài, đánh giá học sinh nghiêm túc, chính xác, cập nhật điểm số kịp thời, đăng tải trên phần mềm quản lý điểm SMAS, website để học sinh truy cập qua mạng hoặc qua tin nhắn.

            - Học sinh được lao động tại trường, luyện tập TDTT, biết ít nhất một môn thể thao tự chọn.

            - Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, giờ học tốt, tự làm đồ dùng dạy học, viết đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, tổng kết kinh nghiệm trong CB-GV.

            - Xây dựng nền nếp dạy học, lề lối làm việc nghiêm túc, khoa học.

            - Thực hiện chế độ kiểm tra nội bộ thường xuyên. Kiểm tra nghiệp vụ sư phạm và kiểm tra theo chuyên đề đạt ít nhất 20% giáo viên.

            - Tổ chức các hoạt động ngoại khoá, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; phòng chống HIV/AIDS, phòng chống ma tuý và các tệ nạn xâm nhập học đường, thực hiện tốt luật giao thông đường bộ. Xây dựng cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp và an toàn.

            - Trong quản lý và chỉ đạo đổi mới kiểm tra đánh giá:

+ Chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm bài, nhận xét đánh giá học sinh trong các bài kiểm tra; đảm bảo thực chất khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh.

+ Đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng chú trọng đánh giá phẩm chất và năng lực của học sinh. Chú trọng đánh giá quá trình: đánh giá trên lớp; đánh giá bằng hồ sơ; đánh giá bằng nhận xét; tăng cường hình thức đánh giá thông qua sản phẩm dự án; bài thuyết trình; kết hợp kết quả đánh giá trong quá trình giáo dục và đánh giá tổng kết cuối kỳ, cuối năm học. Các hình thức kiểm tra, đánh giá đều hướng tới phát triển năng lực của học sinh; coi trọng đánh giá để giúp đỡ học sinh về phương pháp học tập, động viên sự cố gắng, hứng thú học tập của các em trong quá trình dạy học. Việc kiểm tra, đánh giá không chỉ là việc xem học sinh học được cái gì mà quan trọng hơn là biết học sinh học như thế nào, có biết vận dụng không.

+ Chủ động kết hợp một cách hợp lý giữa hình thức tự luận với trắc nghiệm khách quan, tăng dần tỉ trọng trắc nghiệm cho phù hợp với định hướng mới của ngành trong tổ chức thi cử giữa kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra. Tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn, đối với các môn khoa học xã hội và nhân văn cần tăng cường ra các câu hỏi mở; gắn với thời sự quê hương, đất nước để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội.

+ Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề thi, kiểm tra theo ma trận; chỉ đạo việc ra các câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn đúng thay vì chỉ có các câu hỏi một lựa chọn đúng như trước đây; triển khai phần kiểm tra tự luận trong các bài kiểm tra viết môn ngoại ngữ.

- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn có chất lượng cao, cải tiến phương pháp giảng dạy. Từng bước xây dựng giáo án đạt chất lượng cao, tổ chức hội giảng để rút kinh nghiệm và nhân rộng các tiết dạy tốt điển hình. Tổ chuyên môn, giáo viên cần chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chuyên đề tích hợp, liên môn, giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn mà không nhất thiết phải theo bài/tiết trong sách giáo khoa.

- Thực hiện tốt chủ trương tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo Cụm trường gồm các nội dung như thống nhất xây dựng chương trình giảng dạy của môn học; rút kinh nghiệm và tìm giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác phụ đạo học sinh yếu, kém và ôn luyện cho học sinh lớp 12; tập trung thảo luận các chuyên đề về đổi mới soạn giảng, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo yêu cầu “Định hướng phát triển năng lực học sinh” cho tất cả các môn học, bài học; tổ chức thao giảng, dự giờ rút kinh nghiệm. Mỗi môn học tổ chức ít nhất 01 lần/năm, mỗi lần sinh hoạt không quá 01 ngày.

            - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để phục vụ đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường khai thác ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới kiểm tra đánh giá thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học và ứng dụng trong công tác quản lí chuyên môn.

            - Coi trọng thí nghiệm, thực hành, rèn luyện kĩ năng tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, đảm bảo cân đối giữa việc tiếp thu kiến thức và rèn luyện kĩ năng cho học sinh theo chuẩn kiến thức và kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông. Khai thác tối đa hiệu quả các phòng học đã được trang bị các phương tiện dạy học hiện đại, nâng cao kĩ năng thực hành, phát huy tính tích cực của học sinh.

II. Xây dựng đội ngũ CB –GV –NV

1. Nhiệm vụ

            - 100% CB-GV-NV học tập các Nghị quyết của Đảng, tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh, chỉ thị nhiệm vụ năm học, bồi dưỡng thường xuyên. Cử giáo viên cốt cán ở các tổ/nhóm chuyên môn tham gia học tập các lớp do cấp trên tổ chức.

            - 100% CB-GV-NV có tư tưởng chính trị vững vàng, an tâm nhiệt tình công tác, đoàn kết nội bộ.

            - Phân công, sử dụng đội ngũ đúng người, đúng việc, đúng sở trường, đặc biệt là đội ngũ cán bộ, giáo viên cốt cán.

            - Xây dựng đội ngũ đủ về số lượng, chuẩn về trình độ, đồng bộ về cơ cấu.

            - Xây dựng phong cách, tư cách người giáo viên chuẩn mực, gương mẫu.

            - Nâng cao đời sống CB-GV-NV, tạo điều kiện để đội ngũ an tâm công tác.

            - Thực hiện qui hoạch đào tạo, bồi dưỡng trình độ cao cho CB-GV, nâng cao số lượng, tỉ lệ CB-GV có trình độ trên chuẩn.

2. Biện pháp

            - Triển khai, quán triệt đầy đủ các chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội quy cơ quan, quy chế thi đua trong CB-GV-NV.

            - Sử dụng đội ngũ theo quan điểm “Vì việc đặt người”, quan tâm đào tạo bồi dưỡng CB-GV-NV tạo nguồn cho những năm học sau.

            - Thực hiện tốt cuộc vận động “Kỷ cương - Tình thương - Trách nhiệm”, quy chế dân chủ trong trường học.

            - Đề ra những yêu cầu cụ thể về phong cách người giáo viên như: y phục, chữ viết, diễn đạt, phát ngôn, cử chỉ, hành động, quan hệ chuẩn mực.

            - Tổ chức tốt việc tập huấn dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh cho toàn thể thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường.

            - Thực hiện tốt việc đánh giá theo chuẩn đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và chuẩn nghề nghiệp của giáo viên theo thông tư mới của bộ GD&ĐT.

            - Tiếp tục đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học. Đồng thời tăng cường tổ chức sinh hoạt chuyên môn trên trang web “Trường học kết nối”. Mỗi tổ một tháng phải tổ chức sinh hoạt ít nhất 01 chuyên đề do tổ trưởng chuyên môn tổ chức. Mỗi giáo viên khi tham gia các chủ đề sinh hoạt chuyên môn của Bộ, Sở và của tổ bộ môn, một học kì phải có ít nhất 01 sản phẩm sinh hoạt chuyên môn được đăng trên website “Trường học kết nối”.

            - Tích cực và tham gia có hiệu quả hoạt động nghiên cứu Khoa học sư phạm ứng dụng trong trường để áp dụng vào công tác giảng dạy, từng bước thay cho đề tài Sáng kiến kinh nghiệm như hiện nay.

            - Tạo điều kiện để CB-GV-NV được đi học đạt chuẩn, trên chuẩn về chuyên môn, bồi dưỡng đội ngũ về trình độ chính trị, trình độ quản lý và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ.

- Rà soát đánh giá năng lực giáo viên môn Tiếng Anh, tổ chức bồi dưỡng theo chuẩn quy định của Bộ GDĐT đáp ứng việc triển khai Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020”.

            - Tạo mọi điều kiện có thể để ổn định, nâng cao đời sống CB-GV-NV như:

+ Cùng Công đoàn tạo điều kiện để CB-GV-NV được vay vốn ngân hàng để ổn định và phát triển đời sống.

+ Động viên, khuyến khích về tinh thần, vật chất.

+ Tổ chức phong trào thi đua “Hai tốt”.

            - Chăm lo bồi dưỡng, phát triển những quần chúng ưu tú, giới thiệu cho Đảng xem xét kếp nạp….

III. Xây dựng cơ sở vật chất và hướng nghiệp dạy nghề

1. Nhiệm vụ

            - Sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước kết hợp với các nguồn huy động hợp pháp khác từ công tác xã hội hóa giáo dục để tăng cường cơ sở vật chất trong nhà trường.

            - Giao Đoàn thanh niên tổ chức tuyên truyền và hành động phân loại rác tại nguồn đạt hiệu quả giáo dục vệ sinh môi trường cao.

- Mua sắm, bảo quản sử dụng sách báo tốt, lưu giữ lâu dài.

- Mở rộng diện tích mái che tăng diện tích để x echo học sinh.

            - Tạo dựng cảnh quan khu vực sân trường.

            - Tích cực tham mưu để sớm được đầu tư xây dựng phòng thí nghiệm thực hành, phòng học ngoại ngữ...

            - Sửa chữa, bảo quản trường sở, xây dựng cảnh quan môi trường xanh-sạch-đẹp và an toàn.

            - Tích cực tham mưu các cấp có thẩm quyền để được tiếp tục đầu tư xây dựng trường sở, đầu tư trang thiết bị kĩ thuật phục vụ giảng dạy, học tập.

            - Tư vấn cho học sinh khối 12 trong lựa chọn nghề nghiệp và đăng ký xét tuyển vào các trường ĐH, CĐ, TCCN và tổ chức cho học sinh học nghề tin học phổ thông.

2. Biện pháp

            - Trường tự kiểm tra đánh giá tổng thể về sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học, có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

            - Có kế hoạch phân công người bảo vệ, bảo trì sửa chữa trang thiết bị, cơ sở vật chất, tránh mất mát hư hỏng.

            - Tổ chức cho học sinh thường xuyên lao động, dọn dẹp vệ sinh môi trường, trồng thêm cây bóng mát, vườn hoa, cây cảnh.

            - Giáo dục ý thức bảo vệ của công trong học sinh đề ra bản quy ước, biên bản bàn giao tài sản phòng học cho từng lớp để theo dõi, quản lý.

IV. Phối hợp với các lực lượng giáo dục

1. Nhiệm vụ

            - Phối hợp tốt với tổ chức Công đoàn cơ sở, Đoàn thanh niên, Ban đại diện cha mẹ học sinh.

            - Phối hợp tốt với các tổ chức khác ở địa phương: Thị đoàn, Trung tâm bồi dưỡng chính trị, công an, chính quyền phường, xã nơi trường đứng chân...

            - Tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong phạm vi cộng đồng. Tham gia chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ của thị xã.

2. Biện pháp

            - Kiện toàn tổ chức Đoàn thanh niên, Hội liên hiệp thanh niên Việt Nam nhà trường; bầu chọn những người có kinh nghiệm, năng lực, năng khiếu, uy tín để đảm đương các hoạt động này. Xây dựng kế hoạch của các đoàn thể sâu sát, thiết thực, phù hợp với hoàn cảnh thực tế của nhà trường.

            - Thực hiện tốt quy chế phối hợp giữa chính quyền với Công đoàn để tạo sức mạnh tổng hợp.

- Kiện toàn tổ chức Ban đại diện Cha mẹ học sinh xây dựng mối quan hệ thường xuyên, chặt chẽ với gia đình học sinh.

- Tranh thủ sự hỗ trợ của các lực lượng xã hội khác trong cộng đồng, của các nhà hảo tâm trong việc tài trợ cho giáo dục; tham gia các phong trào, hoạt động xã hội do địa phương tổ chức hoặc yêu cầu.

 

 

 

V. Cải tiến công tác quản lý

1. Nhiệm vụ

- Tăng cường công tác kiểm tra hành chính, kiểm tra chuyên đề; Chú trọng thực hiện 3 công khai để người học và xã hội giám sát, đánh giá: (1) Công khai về chất lượng đào tạo; (2) Công khai về đội ngũ giáo viên và các điều kiện về cơ sở vật chất; (3) Công khai thu chi tài chính.

- Thực hiện 4 kiểm tra: (1) Kiểm tra về việc phân bổ và sử dụng ngân sách đào tạo, (2) Kiểm tra việc thu và sử dụng các nguồn xã hội hóa trong nhà trường, (3) Kiểm tra việc sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của người dân và các tổ chức cho nhà trường, (4) Kiểm tra việc thực hiện kiên cố hóa trường, lớp học.

            - Cải tiến công tác thông tin, kế hoạch, kiểm tra đánh giá, thi đua khen thưởng và kỷ luật đảm bảo sát hợp, chính xác, thông suốt, công khai và dân chủ.

            - Quản lý tài chính đúng luật ngân sách, từng bước đổi mới quản lý tài chính.

            - Thực hiện dân chủ hoá một cách rộng rãi.

            - Xây dựng nề nếp làm việc sinh hoạt nghiêm minh.

            - Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý.

2. Biện pháp

            - Kiểm tra định kỳ, đột xuất đối với CB-GV-NV, các đoàn thể, tổ chuyên môn, nghiệp vụ trong việc thực hiện kế hoạch, đảm bảo đánh giá thi đua, khen thưởng, kỷ luật chính xác, công khai, có sức thuyết phục cao.

            - Tăng cường đổi mới công tác quản lý việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục theo hướng phân cấp.

            - Phát huy vai trò của các tổ trưởng, trưởng các ban, đoàn thể, vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của Chi bộ... trong quá trình thực hiện nhiệm vụ năm học.

            - Tổ chức, vận hành tốt các kênh thông tin trong và ngoài nhà trường thông qua chế độ hội họp, báo cáo, bưu chính viễn thông, qua tiếp xúc trực tiếp đảm bảo thông tin kịp thời, thông suốt chính xác, trung thực.

            - Xây dựng kế hoạch của từng cá nhân, bộ phận, tổ chức theo từng tuần, tháng, học kỳ và cả năm học, kế hoạch phải được duyệt, niêm yết công khai và kiểm tra thường xuyên.

            - Thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường.

            - Lập dự toán thu chi các nguồn tài chính khoa học, chính xác, công khai tài chính từng học kỳ, từng loại quỹ, điều chỉnh quy chế chi tiêu nội bộ kịp thời khi phát sinh những nhiệm vụ chi mới, các chế độ chính sách của cấp trên.

            - Tạo điều kiện thuận lợi cho Ban thanh tra nhân dân kiểm tra các mặt hoạt động, không để xảy ra sai phạm.

            - Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, chế độ họp hành, hội ý, thống nhất ý chí hành động trong tập thể.

            - Khen thưởng kịp thời các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc cũng như nhắc nhở, phê bình, kỷ luật đối với CB-GV-NV vi phạm kỷ luật công tác, học sinh vi phạm nội quy học đường.

- Tiếp tục thực hiện tốt công văn số 997/SGDĐT-GDTrH, ngày 24/7/2013 của Sở GDĐT về chấn chỉnh việc lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường theo yêu cầu tại đơn vị.

            - Thực hiện đúng, đủ, kịp thời mọi chế độ, chính sách đối với CB-GV-NV và học sinh.

PHẦN IV

KẾT LUẬN

            Trên đây là nội dung dự thảo kế hoạch năm học 2018-2019 của trường THPT Nguyễn Khuyến thị xã An Khê. Bản thảo kế hoạch này được thông qua trong các Hội nghị cơ sở và trù bị. Được các thành viên trong Hội đồng sư phạm nhà trường bàn bạc góp ý hoàn chỉnh dự thảo.

            Toàn thể CB-GV-NV và học sinh trường THPT Nguyễn Khuyến  quyết tâm đem hết sức mình nêu cao tinh thần trách nhiệm, xây dựng kế hoạch, thực hiện nghiêm túc, triệt để, đồng bộ những nội dung, nhiệm vụ mà bản kế hoạch đã đề ra./.

 

                                                                                                TM/HỘI ĐỒNG SƯ PHẠM

                                                                                                            HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

                                                                                                              Đào Duy Lực

 

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 117
Hôm qua : 474
Tháng 12 : 5.867
Năm 2018 : 37.339